Thứ Hai, 23 tháng 8, 2021

Top 5 loại thuốc đặt viêm âm đạo tốt nhất

 


Top 5 loại thuốc đặt viêm âm đạo tốt nhất

Việc sử dụng thuốc đặt âm đạo là phương pháp hầu hết chị em lựa chọn sử dụng khi bị viêm nhiễm phụ khoa ở dạng vừa và nhẹ. Cách điều trị này mang lại sự tiện lợi, giúp giảm bớt những tổn thương ở niêm mạc âm đạo, đồng thời ức chế sự phát triển của vi khuẩn, nấm, vi trùng gây hại tại vùng kín phụ nữ.

Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp một số loại thuốc đang và đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực của chị em đã dùng thuốc. Chị em hãy tìm hiểu thật kĩ các thông tin của từng loại thuốc để lựa chọn thuốc phù hợp với bệnh của mình.

1.       Thuốc đặt âm đạo Vanober

Viên đặt Vanober hiện đang là sản phẩm được rất nhiều chị em tin dùng, cùng với đó là sự đánh giá cao của các y bác sĩ về công dụng tuyệt vời mà Vanober đem lại.

Thành phần: Metronidazol, Miconazol nitrat.

Công dụng: Vanober được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị: Nhiễm Trichomonas ở âm đạo và niệu đạo. Nhiễm nấm, nấm Candida âm đạo và âm hộ – âm đạo. Nhiễm vi khuẩn kị khí ở âm đạo, nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm với Metronidazol. Nhiễm trùng do nhiều nguyên nhân: vi khuẩn gram dương, vi khuẩn kỵ khí, nấm âm hộ – âm đạo.

Giá bán: Khoảng 220.000 đồng/hộp

2.       Viên đặt phụ khoa Blissfast

Blissfast thuốc đặt âm đạo được chuyên dùng trong điều trị viêm nhiễm âm đạo do nhiễm nấm, nhiễm trùng các loại.

Thành phần: Metronidazol, Nystatin, Neomycin.

Công dụng: Viên đạn Blissfast được chỉ định trong các trường hợp nhiễm nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, viêm âm đạo ở nữ giới. Chỉ định dùng điều trị âm đạo, âm hộ nhiễm trùng roi Trichomonas; vùng kín nhiễm amip ở phụ nữ.

Giá bán: Khoảng 80.000 đồng/hộp

3.       Viên nén đặt Agimycob

Viên đặt Agimycob được sử dụng điều trị viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida, nấm men, do nguyên nhân kết hợp.

Thành phần: Metronidazol, Nystatin, Neomycin.

Công dụng: Viêm âm đạo nhiễm khuẩn sinh mủ thông thường. Viêm âm đạo do vi khuẩn Gardnerella vaginalis hoặc nhiễm trùng roi Trichomonas. Viêm âm đạo nhiễm nấm Candida hoặc nấm men. Viêm âm đạo không rõ nguyên nhân hoặc do nhiều nguyên nhân kết hợp. Sử dụng phòng ngừa 5 ngày trước và sau các thủ thuật phụ khoa.

Giá bán: Khoảng 80.000 đồng/hộp.

4.       Viên nén đặt Neostyl

Neostyl thuốc đặt phụ khoa được chỉ định dùng điều trị nhiễm trùng roi Trichomonas âm đạo, nhiễm vi trùng sinh mủ ở âm đạo.

Thành phần: Metronidazol, Nystatin, Neomycin.

Công dụng: Viêm nhiễm âm đạo do nhiễm khuẩn, có sinh mủ thông thường. Viêm nhiễm âm đạo do các loại khuẩn như Trichomonas, Gardnerella vaginalis, nấm Candida.

Giá bán: Khoảng 60.000 đồng/hộp

5.       Thuốc đặt Kegynandepot

Thuốc Kegynandepot được sử dụng điều trị các triệu chứng của bệnh viêm nhiễm phụ khoa như ngứa rát, châm chích ở vùng kín, khí hư ra bất thường và có mùi hôi.

Thành phần: Metronidazol, Neomycin sulfat, Nystatin

Giá bán: Khoảng 50.000 đồng/hộp.

Lời khuyên của chuyên gia về thuốc đặt viêm âm đạo

Thuốc đặt viêm âm đạo mang đến hiệu quả điều trị nhất định nếu dùng đúng thuốc và đúng bệnh. Tuy nhiên hiện nay, không ít chị em sử dụng không những không có tác dụng mà còn gặp phải các ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình chữa trị. Nguyên nhân chính là do người bệnh đặt thuốc sai cách. Trong trường hợp được chỉ định dùng thuốc đặt chị em cần lưu ý:

·         Cần dùng đủ liều trong vòng 7 – 10 ngày và không quá 14 ngày. Nếu dùng đúng mà không có tác dụng thì có thể thay thuốc. Không nên dùng thuốc một thời gian dài vì dễ sinh kháng thuốc. Trong trường hợp kháng thuốc có thể do dùng liều quá thấp hay dùng không đều đặn lại kéo dài.

·         Khi bệnh nặng, sử dụng thuốc đặt không hiệu quả thì có thể kết hợp thêm với thuốc uống.

·         Viêm âm đạo dễ tái đi tái lại (do nhiễm lại từ bên ngoài hoặc do tự nhiễm từ chính mình). Nên lần đầu tiên nên chọn thuốc thì nên chọn loại có tác dụng vừa phải, rẻ tiền, khi không mang đến hiệu quả mới dùng sang loại đặc hiệu khác mạnh hơn và đắt tiền hơn.

·         Kỹ thuật đặt thuốc: Với loại viên trứng và viên nhét có thể chất mềm thì đặt thẳng vào âm đạo và không cần thao tác gì thêm. Còn với viên nén có thể chất hơi cứng và khó tan ví dụ như tergenan, thì trước tiên cần làm ẩm bằng cách nhúng viên thuốc vào nước 20-30 giây, sau đó mới đặt viên vào âm đạo.

·         Cách đặt: Người bệnh cần rửa sạch tay trước khi đặt, tiếp đó kẹp viên thuốc giữa hai ngón tay đưa vào âm đạo. Cuối cùng, dùng ngón tay đẩy thuốc vào trong. Lưu ý, tư thế đặt được khuyến cáo là nửa nằm nửa ngồi hoặc đứng gác một chân lên ghế thấp. Người trẻ tuổi chưa tự đặt bao giờ nên nhờ thầy thuốc hoặc một người đã quen đặt hướng dẫn.

·         Thời gian đặt: Thời điểm tốt nhất là nên đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ và đặt xong nằm nghỉ luôn. Còn nếu đặt vào lúc khác thì sau khi đặt, người bệnh phải nằm nghỉ vài tiếng.

·         Kiêng cữ: Tránh quan hệ trong thời gian dùng thuốc đặt âm đạo, vì điều này có thể làm cho thuốc mất hiệu quả.

·         Tránh dị ứng: Một vài trường hợp sử dụng thuốc có thể bị dị ứng. Trường hợp nhẹ, tiếp tục liệu trình điều trị. Còn nặng thì ngừng thuốc và đổi thuốc.

·         Để sử dụng thuốc đặt viêm âm đạo đạt được hiệu quả cao nhất, các chuyên gia khuyên chị em nên tuân thủ theo đúng chỉ định của các bác sĩ và lựa chọn đúng loại thuốc. Tuy nhiên, hiệu quả cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng riêng của từng người. Tốt nhất, người bệnh nên thăm khám trực tiếp cùng các chuyên gia để được tư vấn tốt nhất, từ đó lựa chọn được loại thuốc đặt phù hợp với căn bệnh của bản thân.

Thứ Sáu, 20 tháng 8, 2021

Pogymol - Gel bôi âm đạo hỗ trợ điều trị viêm nhiễm phụ khoa

 


THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM

Thông tin cơ bản về sản phẩm :

·         Tên sản phẩm :  Gel bôi âm đạo Pogymol

·         Nhóm sản phẩm :  Phụ khoa

·         Xuất xứ : Canada

·         Nhà sản xuất: Palcare Interprises

·         Dạng bào chế: Gel

·         Quy cách đóng gói: Hộp 7 tuýp x 4ml gel

THÀNH PHẦN

Thành phần của gel bôi Pogymol được nhà sản xuất niêm yết như sau:

 

·         Thành phần chính: Acid Lactic 225mg và Natri Hyaluronat 5mg

·         Một số thành phần khác bao gồm:Propylen Glycol, Hydroxyethyl Cellulose, Natri Hydroxid, tinh dầu lá Hương Thảo, chiết xuất Cúc La Mã...

CHỈ ĐỊNH

Pogymol gel là sản phẩm có công dụng:

·         Cân bằng và duy trì được nồng độ Ph ở âm đạo tránh các tình trạng mất cân bằng gây nên viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục

·         Hỗ trợ trong điều trị các viêm nhiễm phụkhoa như: Viêm âm đạo, viêm âm hộ...

·         Làm giảm kích ứng ở vùng kín như ngứa, rát

·         Ngăn ngừa và làm giảm tình trạng ra khí hư, mùi hôi khó chịu ở vùng kín.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

·         Không sử dụng Pogymol cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

·         Trong trường hợp bạn đang trong quá trình mong muốn có thai cũng không nên sử dụng vì Pogymol có thể làm trung hòa do tinh dịch có tính kiềm và gặp phải Acid Lactic.

TÁC DỤNG PHỤ

·         Hầu như Pogymol không gây ra tác dụng phụ với người sử dụng.

·         Một số trường hợp hiếm gặp có thể gây nóng rát, tuy nhiên nó chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ và biến mất trong thời gian ngắn.

CÁCH DÙNG LIỀU DÙNG

Liều dùng: Mỗi ngày bạn sử dụng 1 tuýp và sử dụng duy trì trong 7 ngày liên tục.

Cách dùng:

·         Trước khi sử dụng sản phẩm bạn cần vệ sinh sạch vùng kín và lau khô

·         Vặn xoắn phần đầu của tuýp để tháo rời sản phẩm

·         Ngồi ở tư thế thoải mái, nhẹ nhàng đưa phần đầu nhỏ của tuýp vào trong âm đạo và bóp

·         Bóp từ từ hết gel bên trong và bóp nhẹ nhàng khi đưa tuýp từ trong âm đạo ra.

·         Bỏ Tuýp sau khi sử dụng và rửa sạch tay.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Những điều nên chú ý khi sử dụng Pogymol:

·         Không sử dụng sản phẩm nếu phần đầu của tuýp bị gãy

·         Nên sử dụng vào buổi tối trước khi đi ngủ và nằm nghỉ sau khi sử dụng sản phẩm

·         Không nên sử dụng khi bạn đang đến chu kỳ kinh nguyệt

·         Nếu trong khi sử dụng sản phẩm có bất kì đấu hiệu bất thường nào hãy liên hệ với bác sĩ ngay

·         Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp

Chi tiết tham khảo tại: Thuốc TAP

Thứ Năm, 19 tháng 8, 2021

Clovucire - Thuốc đặt điều trị dứt điểm viêm âm đạo

 


1.THÀNH PHẦN

·         Nhóm thuốc: Thuốc điều trị nấm.

·         Dạng bào chế: Viên đạn đặt âm đạo.

·         Xuất xứ: Thuốc viêm phụ khoa Việt Nam

·         Thành phần thuốc:

o    Metronidazol hàm lượng 500 mg.

o    Clotrimazol hàm lượng 100 mg.

o    Neomycin sulfat hàm lượng 56.000IU.

o    Tá dược vừa đủ 1 viên.

2. CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

·         Công dụng của các thành phần chính trong thuốc Clovucire

o    Metronidazol là một thuốc kháng sinh thuộc dẫn chất nhóm nitro-imidazol, có phổ điều trị rộng hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp và phát sinh của vi khuẩn do làm cắt đứt sợi DNA của chúng. Metronidazol có hiệu quả trong điều trị nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn,... gây bệnh ở âm đạo.

o    Clotrimazol cũng là một thuốc thuộc nhóm imidazole và là thuốc kháng nấm phổ rộng. Clotrimazole hoạt động theo cơ chế là ức chế sinh tổng hợp ergosterol - thành phần màng tế bào nấm, ngăn cản sự phát triển nấm. Trong đường âm đạo, clotrimazol có tác dụng tiêu diệt nấm gây viêm âm đạo phổ biến là nấm Candida.

o    Neomycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn.

·         Chỉ định của Clovucire

o    Điều trị các bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn, do nấm âm đạo candida và ký sinh trùng trichomonas.

o    Giúp làm giảm cảm giác khó chịu, đau ngứa vùng âm đạo, âm hộ, cải thiện tình trạng viêm âm đạo gây huyết trắng, khí hư, mùi hôi khó chịu,…

o    Viên đặt âm đạo Ovumix - điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm âm đạo

3. LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Liều dùng Clovucire:

·         Liều dùng thông thường khuyến cáo cho người lớn: đặt âm đạo 1 viên/ lần/ ngày, dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ.

·         Thời gian sử dụng là 10 ngày liên tục, nếu bệnh nhân nhiễm nấm nặng, thời gian có thể kéo dài đến 20 ngày.

·         Cách dùng Clovucire hiệu quả

·         Clovucire chỉ để sử dụng đặt âm đạo, tuyệt đối không được uống.

Cách dùng Clovucire đặt như sau:

·         Viên thuốc được bảo quản trong ngăn mát để tránh chảy lỏng.

·         Vệ sinh sạch sẽ vùng kín.

·         Dùng đầu ngón tay nhét viên đạn vào sâu bên trong âm đạo, nên nhét càng sâu càng tốt ở tư thế nằm ngửa.

·         Trong 15 phút đầu, nên nằm yên để thuốc tan và giải phóng dần hoạt chất.

·         Sử dụng đều đặn hàng ngày để đạt được hiệu quả điều trị.

4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

·         Không sử dụng viên đặt Clovucire cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

·         Không dùng cho trẻ em.

·         Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng sản phẩm này.

·         Không dùng cho bệnh nhân gặp các vấn đề bệnh lý như tắc mật, bệnh gan nặng.

5. TÁC DỤNG PHỤ

·         Sau khi uống Clovucire, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, trong đó có thể kể đến tình trạng phổ biến như ngứa, rát, nóng rát, đau vùng âm đạo, âm hộ. Ngoài ra, đối với một số bệnh nhân, có thể xảy ra các tác dụng toàn thân như rối loạn tiêu hóa, đi ngoài, nổi mẩn, phát ban, dị ứng,…

·         Nếu người bệnh gặp phải các tình trạng trên hoặc bất kỳ bất thường nào khác sau khi dùng thuốc, cần ngừng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ.

6. TƯƠNG TÁC

·         Clovucire có thể gây tương tác với các thuốc như Disulfiram, lithium, Phenobarbital, Cimetidine, dexamethasone: khi sử dụng đồng thời là giảm nồng độ hoạt chất trong thành phần thuốc, làm giảm hiệu quả và tác dụng điều trị.

·         Ngoài ra, bệnh nhân không nên sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc đặt khác nhau để tránh gây tương tác ngoài ý muốn.

7. LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG

Lưu ý khi dùng sử dụng Clovucire:

·         Không được sử dụng thuốc đã hết hạn, thuốc bị hở, thủng, chảy ra ngoài, thuốc bị thay đổi màu sắc, thể chất,…

·         Trong quá trình dùng thuốc, cần hạn chế quan hệ tình dục và điều trị đồng thời cùng bạn tình.

·         Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến các biện pháp tránh thai như bao Cao Su.

·         Xây dựng lối sống và sinh hoạt lành mạnh.

·         Chỉ sử dụng đúng theo liều lượng được chỉ định, không được tự ý tăng liều.

·         Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

·         Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

·         Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Bảo quản Clovucire:

·         Tốt nhất nên bảo quản Clovucire ở ngăn mát tủ lạnh, để riêng.

·         Để xa tầm với của trẻ nhỏ, không nên để thuốc lẫn với thực phẩm hoặc các đồ khác để trẻ lấy nhầm.

·         Viên đặt Clomezol - điều trị nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo

8. NHÀ SẢN XUẤT

·         Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 6 viên đạn đặt âm đạo.

·         Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim - Việt Nam.

Chi tiết tại: Thuốc TAP

Thứ Tư, 18 tháng 8, 2021

Lyginal - Viên đặt âm đạo điều trị nhiễm khuẩn của Hamedi

 


Chỉ định của Lyginal

Nhiễm khuẩn âm đạo và nhiễm nấm âm đạo như bệnh âm đạo do vi khuẩn và bệnh nấm Candida

Bệnh do Trichomonas.

Để đạt được sự vô khuẩn trước các phẫu thuật về phụ khoa và trước khi sinh.

Liều lượng - Cách dùng

1 viên đặt âm đạo/ngày trong 6 ngày.

Viên đặt âm đạo nên được đưa sâu vào âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tốt nhất là thực hiện ở tư thế nằm với cẳng chân hơi gập lại.

Việc điều trị nên ngừng khi đang có kinh nguyệt và sau đó tiếp tục trở lại.

Nên điều trị liên tục ngay cả khi không còn các triệu chứng khó chịu chủ quan nữa (ngứa, tiết dịch, mùi khó chịu). Điều trị dưới sáu ngày có thể dẫn đến tái phát.

Chỉ dẫn sử dụng/thao tác

Trong hiếm trường hợp với âm đạo rất khô, có khả năng là viên đặt âm đạo không hòa tan và bị âm đạo xuất trở ra nguyên cả viên. Kết quả là việc điều trị không đạt tối ưu. Tuy nhiên, điều này không gây tổn thương âm đạo. Để đề phòng trường hợp này, có thể làm ướt viên đặt âm đạo với một ít nước trước khi đưa vào một âm đạo rất khô.

Bệnh nhân nên dùng một khăn vệ sinh hoặc băng lót. Không có sự thay đổi nào về màu của quần lót. Bệnh nhân cần được chỉ dẫn thay quần lót và đồ lót bằng flanen hàng ngày và giặt chúng ở nhiệt độ ít nhất là 80oC.

Bệnh nhân không nên sử dụng vòi tắm âm đạo hoặc rửa âm đạo trong khi điều trị.

Quá Liều

Dùng nhiều hơn 1 viên đặt âm đạo Lyginal sẽ không làm tăng hiệu quả của thuốc. Ngược lại, việc này sẽ làm tăng tác dụng phụ. Tuy nhiên, chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi dùng quá liều. Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành rửa âm đạo để loại bỏ phần thuốc còn lại.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

Loét biểu mô âm đạo và từng phần âm đạo.

Những thiếu nữ chưa đạt được sự trưởng thành về sinh dục không nên dùng.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú.

Có thể dùng trong khi có thai và cho con bú.

Tuy nhiên, cũng như với các thuốc nói chung, cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu.

Tương tác thuốc

Chưa có tương tác nào được ghi nhận.

Tương kỵ

Tương kỵ với xà phòng và các anion giảm hoạt động bề mặt khác.

Tác dụng phụ:

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ đặt thuốc

Trong hiếm các trường hợp, có thể có ngứa, nóng rát hoặc đỏ. Tuy nhiên, những phản ứng phụ này cũng có thể liên quan với các triệu chứng của nhiễm khuẩn âm đạo. Trong những trường hợp này không cần ngưng điều trị. Tuy nhiên, nếu các khó chịu kéo dài, bệnh nhân nên đến chữa trị ở cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

Những phản ứng kích ứng tại chỗ như tổn thương bề mặt chảy máu (ăn mòn) ở âm đạo đã được báo cáo trong những trường hợp riêng lẻ (0,002%). Trong những trường hợp này, bề mặt âm đạo (biểu mô âm đạo) đã bị tổn thương trước đó, như là do hậu quả của sự thiếu hụt oestrogen hoặc do tình trạng viêm rõ rệt. Trong những trường hợp này bệnh nhân phải ngừng điều trị và nên đến chữa trị ở cơ sở y tế.

Chú ý đề phòng:

Chưa có nghiên cứu trên động vật với dequalinium chloride. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật với hợp chất ammonium bậc bốn không cho thấy độc tính về sinh sản.

Chưa có dữ liệu về sự thu nhận dequalinium chloride vào sữa mẹ.

Dựa trên các dữ liệu về sự hấp thu và sự kiện là thời gian điều trị chỉ có 6 ngày, các tác dụng phụ trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh không chắc xảy ra.

Chi tiết tham khảo tại: Thuốc TAP

Thứ Ba, 17 tháng 8, 2021

Thuốc Metrima - M Điều trị viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả

 


CÔNG THỨC: Cho viên nén dài đặt âm đạo.

Metronidazol…………………………………500mg

Clotrimazol……………………………………100mg

Tá dược vừa đủ …………………………… 1viên

CHỈ ĐỊNH:

Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo và viêm âm hộ – âm đạo do Trichomonas vaginalis cùng với nhiễm nấm Candida hoặc vi khuẩn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc;

Không nên dung đồng thời với Metronidazol theo đường uống.

Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dung phải ngưng thuốc và điều trị thích hợp. Phải điều trị thuốc viêm nhiễm phụ khoa đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại. Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng, dấu hiệu của sự quá mẫn. Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Thận trọng khi dung cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC:

Clotrimazol: Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.

Metronidazol: Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn. Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên metronidazol thải trừ nhanh hơn. Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nòng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc. Metronidazol tăng tác dụng của veruronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 6 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai trong 6 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ và phải theo dõi cẩn thận. Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nòng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% nồng độ ở mẹ. Nên ngừng cho bú khi điều trị bằng metronidazol.

KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không ảnh hưởng

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Metronidazol và clotrimazol không được hấp thụ toàn thân do đó không gây tác dụng phụ toàn thân. Đôi khi có thể gây kích ứng tại chỗ, trong trường hợp này cần ngưng dùng thuốc. Thông báo cho các bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Mỗi ngày trước khi đi ngủ đặt 1 viên. Cách sử dụng: 1 viên nhúng nước sôi để nguội khoảng 20 giây, đặt sâu trong âm đạo buổi tối trước khi ngủ, chân hơi gặp lại, dùng liền trong 7 ngày.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén dài đặt âm đạo.

BẢO QUẢN:

Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. – Viên nén dài đặt âm đạo METRIMA-M đạt theo TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này, việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ và người có chuyên môn. Nếu tự ý áp dụng những thông tin này, chúng tôi không chịu trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra.

Thứ Hai, 16 tháng 8, 2021

Thuốc SDVAG - Viên đặt điều trị viêm phụ khoa số 1 của Ấn Độ

 


Thuốc Sdvag là thuốc đặt âm đạo, điều trị các bệnh về phụ khoa như: viêm âm đạo, nhiễm nấm ở âm đạo,… Không nên tự ý dùng thuốc đặt phụ khoa khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Hãy tham khảo nội dung dưới đây để biết thêm một số thông tin về thuốc Sdvag như: cách dùng, liều dùng và những lưu ý khi dùng thuốc.

·         Tên biệt dược: Sdvag;

·         Nhóm thuốc: Thuốc viêm nhiễm phụ khoa;

·         Dạng bào chế: Viên nang mềm;

1. Thành phần

Thành phần thuốc Sdvag bao gồm:

·         Clindamycin: Đây là một loại kháng sinh thuộc họ Lincosamid. Loại kháng sinh này có tác dụng ức chế hoạt động tổng hợp protein của vi khuẩn gây tình trạng viêm nhiễm ở da. Bên cạnh đó, thuốc Clindamycin còn kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn. Từ đó, thuốc sẽ tiêu diệt vi khuẩn gây ra viêm nhiễm ngoài da.

·         Clotrimazole: Đây là một loại hóa dược có khả năng kháng nấm. Loại hóa dược này có thể được điều chế thành thuốc ở dạng kem bôi ngoài da, thuốc uống,… Tuy nhiên, chất Clotrimazole đạt được hiệu quả dược tính cao nhất khi bôi trực tiếp lên vùng bị nhiễm nấm.

2. Chỉ định

Thuốc Sdvag có tác dụng điều trị các bệnh như:

·         Viêm âm đạo;

·         Viêm âm đạo do vi khuẩn gây ra;

·         Nấm âm đạo;

·         Nhiễm nấm Candida âm đạo.

3. Chống chỉ định

·         Thuốc Sdvag không thích hợp cho việc điều trị các bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

·         Ngoài ra, người dùng tuyệt đối không được uống, nuốt thuốc. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng.

4. Cách dùng

Thuốc Sdvag được bào chế ở dạng viên nang mềm dùng để đặt âm đạo, trị bệnh phụ khoa. Bạn hãy dùng thuốc theo hướng dẫn sau:

·         Bước 1: Vệ sinh tay, vùng âm đạo và âm hộ sạch sẽ;

·         Bước 2: Chồng bao cao su mới lên hai ngón tay trỏ và ngón giữa. Đặt viên thuốc lên hai ngón tay, đưa thuốc vào sâu trong âm đạo.

·         Bước 3: Sau khi đặt thuốc, bạn nên hạn chế di chuyển, hãy nằm yên để nghỉ ngơi.

Lưu ý, đối với các loại thuốc đặt âm đạo nói chung và thuốc Sdvag nói riêng, sau khi đặt thuốc, bạn không nên quan hệ tình dục.

5. Liều dùng

Bệnh nhân dùng thuốc theo liều lượng như sau:

·         Số lượng: 1 viên/lần đặt;

·         Số lần: 1 lần/ngày;

·         Đặt thuốc vào buổi tối, trước khi đi ngủ;

·         Đặt thuốc trong vòng 3 ngày.

6. Bảo quản thuốc

Để thuốc Sdvag không bị mất tác dụng hoặc bị hỏng, mốc, bạn hãy bảo quản thuốc theo chỉ dẫn sau:

·         Bảo quản thuốc ở nơi sạch sẽ, khô thoáng, tránh ẩm thấp, nhiệt độ môi trường không quá 30 độ C;

·         Khi chưa có nhu cầu sử dụng thuốc, không nên lấy thuốc ra khỏi vỉ. Lưu ý, để thuốc viên tiếp xúc với không khí bên ngoài môi trường quá lâu có thể sẽ khiến thuốc bị ẩm mốc, nhiễm khuẩn và bị mất tác dụng;

·         Bảo quản thuốc ở xa tầm tay trẻ em;

·         Nếu thấy thuốc Sdvag đã hết hạn sử dụng, bạn không nên tiếp tục lưu trữ và sử dụng thuốc. Thuốc quá hạn sử dụng có thể đã mất tác dụng hoặc bị nhiễm khuẩn. Sử dụng thuốc đã quá hạn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

7. Thận trọng

Phụ nữ có thai và đang ở trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc. Thuốc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ.

 

8. Tác dụng phụ

Thuốc đặt âm đạo Sdvag có thể sẽ gây ra một số tác dụng phụ như:

·         Nổi mụn nước;

·         Cảm giác rát phỏng;

·         Đau rát, cảm giác châm chích nếu vết thương hở;

·         Khô da.

Lưu ý, các tác dụng ngoài ý muốn kể trên thường xảy ra đối với các trường hợp bị dị ứng với thuốc. Nếu các tác dụng phụ của thuốc Sdvag quá nặng, gây khó chịu cho người dùng thuốc, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và đến bác sĩ để được khắc phục kịp thời.

9. Tương tác thuốc

·         Thuốc Sdvag có thể sẽ làm giảm chất lượng của bao cao su khi quan hệ.

·         Hiện nay vẫn chưa có bất kỳ ghi nhận nào khác về tình trạng tương kỵ giữa thuốc Sdvag và các loại thuốc uống, thuốc đặt phụ khoa khác. Tuy nhiên, bạn không thể kết hợp sử dụng thuốc Sdvag với các loại thuốc khác cùng một lúc. Hãy thông báo cho bác sĩ biết nhu cầu sử dụng kết hợp thuốc của bạn để nhận được lời khuyên, hướng dẫn cách xử lý,…

10. Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

·         Thông thường, liệu trình điều trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa bằng thuốc Sdvag thường rất ngắn, trong vòng vài ngày. Do đó, bạn nên dùng thuốc đều đặn để kết quả điều trị được như mong muốn.

·         Nếu quên đặt thuốc Sdvag một lần, hôm sau hãy đặt thuốc như kế hoạch. Tuyệt đối không được tăng số lượng thuốc cho lần đặt sau để bù liều. Sử dụng thiếu liều sẽ khiến cho thời gian điều trị kéo dài hơn so với dự tính ban đầu.

·         Bạn không nên sử dụng thuốc Sdvag quá liều, lạm dụng thuốc để rút ngắn thời gian điều trị. Khi đặt thuốc Sdvag quá liều và gặp phải triệu chứng gây khó chịu, hãy đến gặp bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý phù hợp.

11. Nên ngưng sử dụng thuốc khi nào?

Bạn nên ngưng sử dụng thuốc Sdvag khi:

·         Bác sĩ phụ khoa chỉ định ngưng dùng Sdvag;

·         Đã khỏi bệnh viêm âm đạo, nấm âm đạo;

·         Xuất hiện các triệu chứng gây khó chịu, hãy ngưng thuốc và đến gặp bác sĩ để được xử lý;

Không có dấu hiệu thuyên giảm sau thời gian điều trị, hãy ngưng dùng thuốc đặt và đến gặp bác sĩ để tái khám.

Công dụng của thuốc paracetamol 500mg

Paracetamol 500mg là thuốc gì? Paracetamol 500mg là thuốc giúp người bệnh điều trị các tình trạng đau từ nhẹ cho đến vừa phổ biến nhất trên ...